Lưu ý chuyên môn: Trong thú y, một số huyệt có vị trí khác với nhân y (ví dụ huyệt Bách Hội của thú y nằm ở vùng khâu – hông, khác với Bách Hội GV20 trên đỉnh đầu của người). Những huyệt đặc thù này hoặc huyệt ngoài kinh mạch sẽ được ký hiệu là EX (Extra points / Kỳ huyệt).
I. TỔNG QUAN LÂM SÀNG & BỆNH LÝ
-
Tỷ lệ: Liệt 2 chân sau (95%), liệt 2 chân trước (5-10%).
-
Nguyên nhân: Gió độc, phong thấp, chấn thương (tai nạn, ngã), liệt sau sinh (cướp khí mẹ), thiếu canxi, tiêm sai vị trí, hoặc vô căn.
-
Phân loại thể bệnh:
| Phân loại | Triệu chứng Lâm sàng | Cơ chế Y Học Cổ Truyền | Cơ chế Y Học Hiện Đại |
| Liệt mềm | Các chi mềm, mất trương lực cơ, khớp mềm, bàn chân không có phản xạ. Thường gặp ở chó/mèo non, thiếu canxi nặng. | Tổn thương tế bào sừng dưới tủy sống. Do phong nhiệt xâm nhập Phế. Phế âm bị nhiệt làm cầu mạch mất nhuận sinh liệt. | Tổn thương thần kinh hoặc rễ dây thần kinh. Chi trước: Tổn thương thần kinh quay trụ. Chi sau: Tổn thương thần kinh hông khoeo. |
| Liệt cứng | Chi duỗi thẳng, tư thế cứng, không/kém hoạt động, đuôi không hoạt động. Phản ứng cơ và phản xạ bàn chân kém. Mọi lứa tuổi. | Kinh khí bế tắc ảnh hưởng Can – Tỳ – Thận. Can tàn huyết chủ cân, Thận chủ cốt tủy, Tỳ chủ cơ nhục. | Tương tự liệt mềm (tổn thương thần kinh) nhưng biểu hiện co cứng. |
II. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT CHI TRƯỚC
Nguyên tắc: Sơ thông khí huyết, tán phong đuổi thấp, tuyên khí hành huyết.
| Tên Huyệt | Mã Quốc Tế | Vị Trí Giải Phẫu | Tác Dụng Lâm Sàng |
| Kiên ngoại du | SI14 | Sau khớp vai cách 1 thốn. | Cùng Kiên tĩnh làm sơ thông khí huyết, tán phong đuổi thấp. Tài hỏa trong khí của kinh Dương minh Đại trường. |
| Kiên tĩnh | GB21 | Đầu mút cạnh xương bả vai, mỏm quạ xương bả vai. | (Như trên). |
| Khúc trì | LI11 | Điểm ngoài của nếp gấp khuỷu tay. | Tuyên khí hành huyết, đuổi phong trừ thấp. |
| Thủ tam lý | LI10 | Dưới Khúc trì 2 thốn (theo giải phẫu thú). | Cùng Hợp cốc tăng cường đuổi phong, thông kinh lạc, đứt chứng Tý (nhức) và Thống (đau). |
| Hợp cốc | LI4 | Kẽ xương bàn ngón 1 và 2 (chi trước). | (Như trên). |
| Dương trì | TE4 (SJ4) | Giữa xương bán nguyệt và đầu dưới xương quay. | Giãn mạch lạc, làm lợi quan tiết, trị chứng Nuy (tàn phế). Trị chó mèo bị quặp bàn chân. |
| Chỉ gian |
EX-UE9
(Bát tà) |
Kẽ các ngón chân (chi trước). | Châm cùng Dương trì để trị quặp bàn chân. |

III. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT CHI SAU
Triệu chứng đặc trưng: Con vật không nhấc mông lên được, không vẫy đuôi, đuôi quặp xuống thẳng đơ.
1. Nhóm huyệt vùng Mông & Đuôi
| Tên Huyệt | Mã Quốc Tế | Vị Trí Giải Phẫu | Tác Dụng Lâm Sàng |
| Thận du | BL23 | Hai bên mỏm ngang đốt sống hông 2. | Thận chủ cốt sinh tủy, tủy dưỡng cốt làm cứng xương bổ thần kinh. |
| Bách hội |
EX
(Bách hội thú y) |
Giữa mỏm gai hông cuối và khum đầu (Lumbosacral space). | Huyệt hội các kinh dương, nơi xuất phát đám rối hông khum. Kích hoạt thần kinh vận động vùng hông khoeo. |
| Nhị nhãn |
BL32
(Thứ liêu) |
Ở lỗ trên khum (1, 2 và 3). | Liên quan đám rối hông khum (nhóm sau), kích hoạt thần kinh hoạt động vùng mông. |
| Vĩ căn |
EX
(Gốc đuôi) |
Ở giữa mỏm gai khum cuối và đuôi đầu. | Kích hoạt thần kinh vùng đuôi hoạt động. |
2. Nhóm huyệt vùng Chân (Chi sau)
| Tên Huyệt | Mã Quốc Tế | Vị Trí Giải Phẫu | Tác Dụng Lâm Sàng |
| Hoàn khiêu | GB30 | Trước khớp chậu đùi. | Hội huyệt kinh Thiếu dương đởm & Thái dương bàng quang. Trừ Tỳ (nhức) Phong và Thấp. Trị chứng Nuy, Tỷ thuộc chi sau. |
| Dương linh | EX | Dưới rãnh cơ nhị đầu đùi và cơ bán câu, sau khớp đùi chày. | Tác dụng đến phương trừ thấp. Cùng Hoàn khiêu trị liệt chi sau. |
| Dương lăng tuyền | GB34 | Lõm dưới gò chày ngoài và đầu xương mác. | Huyệt Hợp kinh Thiếu dương đởm, hội của Cân (gân) toàn thân. Thư cân hoạt lạc, thông lợi quan tiết, ngăn teo cơ. |
| Túc tam lý | ST36 | Cách gò chày trước 1 khoát ngón tay (tương ứng 1/4 xương chày phía trên). | Hợp huyệt kinh Dương minh Vị. Ích thăng dương ích vị, ôn trung tán hàn. |
| Tam âm giao | SP6 | Từ mắt cá trong lên 3 thốn. | Hội của Tỳ – Can – Thận. Tu âm kiện tỳ, hoạt huyết khử ứ. Vị chủ thọ nạp cốc khí, Tỳ chủ vận hóa. |
| Giải khê | ST41 | Vị trí giữa đầu dưới xương chày, trên xương khối khớp cổ chân. | Làm thư giãn lạc mạch, lợi quan tiết. Trị chứng bàn chân, ngón chân quặp không đứng được. |
| Chỉ gian |
EX-LE12
(Bát phong) |
Vị trí giữa khe các ngón chân (1-2, 2-3, 3-4 chi sau). | Cùng Giải khê trị bàn chân quặp, giúp bàn ngón duỗi ra. |
(Lưu ý: Túc tam lý và Tam âm giao khi phối hợp sẽ làm khởi phát Dương khí Trung tiêu, điều hòa khí huyết, kiện Tỳ Vị giúp con vật ăn ngon, sinh hóa sung túc, tà khí không thể tấn công. Chuyên trị hình thể gầy yếu, chân tê mất cảm giác, bệnh hư tổn).
IV. CÁC HUYỆT GIA GIẢM THEO TRIỆU CHỨNG (Cần Lưu Ý)
Khi khám lâm sàng có các biểu hiện đặc thù, bác sỹ châm thêm các huyệt sau vào phác đồ chính:
| Triệu chứng phát sinh | Huyệt cần châm thêm | Mã Quốc Tế | Vị trí & Tác dụng |
| Bị Liệt Mềm (cơ nhão) | Thân trụ | GV12 | Giữa mỏm gai đốt sống lưng 3 và 4. |
| Mệnh môn | GV4 | Giữa mỏm gai đốt sống hông 2 và 3. | |
| Đứng được nhưng chân mềm |
Tuyệt cốt
(Huyền chung) |
GB39 | Từ bờ lồi mắt cá ngoài đo lên 3 cm. Huyệt hội của Tủy, làm cứng xương. |
| Bước đi được nhưng khớp gối cong (không thẳng) | Huyết hải | SP10 | Bên trong phía trên khớp gối, giữa đầu dưới cơ thẳng đùi. |
| Đi được nhưng hai chân chéo nhau (bắt chéo) | Kỳ thượng | EX | Chính giữa cơ căng cân mạc đùi. |
| Khớp cổ chân duỗi thẳng khi bước | Hậu căn | EX | Chính giữa sau lõm gót chân phía ngoài. |
